Advanced search in Research products
Research products
arrow_drop_down
Searching FieldsTerms
Any field
arrow_drop_down
includes
arrow_drop_down
The following results are related to COVID-19. Are you interested to view more results? Visit OpenAIRE - Explore.
7 Research products

  • COVID-19
  • 2014-2023
  • Publications
  • Other research products
  • Vietnamese

Relevance
arrow_drop_down
  • Authors: Hung, Ly Dai; Thanh Cong, Pham; Trang, Tran Mai;

    The paper analyzes the literature on the Vietnam macroeconomic fundamentals at international integration. The past results focus on the interaction of three main macroeconomic variables including the economic growth, inflation and VND/USD exchange rate, and their response to the external shocks from world economy. Then, the paper focuses on the policy implications to stablize inflation and stimulate economic growth within the current Covid-19 pandemic context. Accordingly, the policy makers need to anchor firmly the inflation expectation by clear and consistent signal with full commitment to fight against the inflation. At the same time, the fiscal and monetary policy needs to be combined so that the public investment is financed by issuance of government bonds with an appropriated quantity so that the interest rate is stabilized.; Bài viết này phân tích các nghiên cứu về kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Các kết quả trước đây thường tập trung vào sự tương tác của ba biến số nền tảng vĩ mô gồm tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái VND/USD, và phản ứng của các biến số này trước các biến động bên ngoài từ kinh tế thế giới. Từ đó, bài viết tập trung đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh đại dịch Covid-19 hiện nay. Theo đó, các nhà hoạch định chính sách cần neo chắc chắn được kỳ vọng lạm phát bằng cách bằng các tín hiệu rõ ràng, kiên định với cam kết đầy đủ về chống lạm phát. Đồng thời, chính sách tài khóa và tiền tệ cần được kết hợp theo hướng tài trợ đầu tư công bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ với lưu lượng vừa đủ để ổn định lãi suất.

    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Authors: Lawson, Katrina; Ngo, Chi H;

    Abstract Oxford University Clinical Research Unit (OUCRU) is conducting a wide range of projects in response to SARS-CoV-2 and the disease it causes – COVID-19. In this document, we have loosely grouped our projects into 5 themes: Clinical Research, Diagnostics and Virology, Epidemiology, Mathematical Modeling; and Social Science, Public Engagement and Policy Engagement.

    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    ZENODO
    Report . 2020
    License: CC BY
    Data sources: ZENODO
    ZENODO
    Report . 2020
    License: CC BY
    Data sources: Datacite
    addClaim

    This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

    You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
      ZENODO
      Report . 2020
      License: CC BY
      Data sources: ZENODO
      ZENODO
      Report . 2020
      License: CC BY
      Data sources: Datacite
      addClaim

      This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

      You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
  • image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Authors: Lawson, Katrina; Ngo, Chi H; Ngo, Tran PB;

    LỜI MỞ ĐẦU Hội chứng hô hấp cấp tính nặng Coronavirus-2 (SARS-Cov-2) và bệnh COVID-19 đã gây ra sự gián đoạn chưa từng có trên toàn cầu, kể từ khi xuất hiện lần đầu tiên ở Trung Quốc vào tháng 12/2019. OUCRU đã trải nghiệm toàn bộ các tác động của những gián đoạn này qua các đợt giãn cách xã hội và các làn sóng lây nhiễm xảy ra liên tục trong 24 tháng qua ở Việt Nam, Indonesia và Nepal. Tuy nhiên, bên cạnh những thách thức đặt ra cũng xuất hiện nhiều cơ hội, đặc biệt là cơ hội thực hiện những nghiên cứu giúp chúng ta hiểu tác động y tế và xã hội của đại dịch và cải thiện cách chúng ta kiểm soát và điều trị COVID-19. Toàn thể chương trình OUCRU nên cảm thấy tự hào về cách chúng ta đã ứng phó với đại dịch. Vi-rút đã mang chúng ta lại với nhau. Chúng ta đã hỗ trợ nhau trong nhiều giai đoạn khó khăn khi vi-rút đe dọa mọi khía cạnh của cuộc sống và công việc, và chúng ta đã tìm ra những cách thức giao tiếp và hợp tác mới. Kết quả là chúng ta đã có những nghiên cứu nổi bật, đặc biệt khi quá trình lên ý tưởng và thực hiện diễn ra ở một trong những giai đoạn khó khăn nhất chúng ta đã từng trải qua. Chúng ta đã thực hiện nghiên cứu về hầu hết các khía cạnh quan trọng của đại dịch, từ tác động xã hội đến giám sát bộ gen của vi-rút và các liệu pháp điều trị COVID-19. Các công trình nghiên cứu của chúng ta đã góp phần thiết lập các mối quan hệ hợp tác mới với Chính phủ các nước và các cơ quan của Chính phủ nhằm đảm bảo các nghiên cứu có tính liên quan và tạo ra tác động. Những nỗ lực hợp tác này sẽ có ảnh hưởng lâu dài đến vị thế và công cuộc nghiên cứu của OUCRU trong khu vực. Khi chúng tôi cập nhật tài liệu này để phản ánh đầy đủ những ứng phó với đại dịch COVID-19 của OUCRU trong 6 tháng qua thì đã có nhiều thay đổi. Các đợt dịch lớn gây thiệt hại nặng nề do biến thể Delta gây ra đã đi qua, nhưng biến thể Omicron hiện đang trên đà phát triển ở châu Á. Tác động của biến thể mới này sẽ phụ thuộc vào mức độ miễn dịch cộng đồng của quần thể nơi biến thể xuất hiện. Tuy nhiên, chúng ta có cơ sở để lạc quan một cách thận trọng: Indonesia có tỷ lệ tiêm chủng tốt, và Việt Nam đã tăng tỷ lệ bao phủ vắc-xin từ thấp lên rất cao trong vòng 6 tháng với nỗ lực phi thường (hơn 1 triệu liều vắc-xin được tiêm mỗi ngày). Gần đây, Nepal dường như đang đối mặt với làn sóng Omicron, nhưng số ca bệnh phải nhập viện thấp và tương đối ít trường hợp tử vong. Giờ đây khi bước vào những ngày đầu năm mới Âm lịch, chúng tôi hy vọng rằng năm Nhâm Dần sẽ tốt đẹp hơn Tân Sửu. Chúng tôi sẽ không thể thực hiện được những công trình trong tài liệu này nếu không có sự hỗ trợ của các đối tác chính gồm Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương tại Hà Nội, Học viện Khoa học Y tế Patan tại Nepal, Viện Eijkman và Đại học Indonesia ở Indonesia, Đại học Oxford - Vương quốc Anh, và các nhà tài trợ, đặc biệt là Quỹ Wellcome.

    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    ZENODO
    Report . 2022
    License: CC BY
    Data sources: ZENODO
    ZENODO
    Report . 2022
    License: CC BY
    Data sources: Datacite
    addClaim

    This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

    You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
      ZENODO
      Report . 2022
      License: CC BY
      Data sources: ZENODO
      ZENODO
      Report . 2022
      License: CC BY
      Data sources: Datacite
      addClaim

      This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

      You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
  • image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Authors: Nguyễn Tấn, Đại;

    Trong đợt đóng cửa trường học do đại dịch COVID-19 vừa qua, nhiều trường đại học áp dụng các biện pháp đào tạo trực tuyến (ĐTTT) một cách tức thời, thiếu sự chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết về tổ chức, con người, phương pháp giáo dục, hạ tầng công nghệ, v.v. Nhiều ý kiến trái chiều được đưa ra bàn luận, trong đó có những băn khoăn rất chính đáng về chất lượng các hoạt động dạy và học trực tuyến trong bối cảnh như vậy. Bài viết này góp một góc nhìn so sánh giữa cách tiếp cận đảm bảo chất lượng trong ĐTTT tại Việt Nam và trên thế giới, qua đó đề xuất một cách tiếp cận mới thông qua một bộ khung tham chiếu về chất lượng ĐTTT làm nền tảng cho mọi hoạt động triển khai ĐTTT tại các trường đại học trong cả nước. Paper presented at the Conference “Quality enhancement in university governance”, University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City, October 19th, 2020.

    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ Hyper Article en Lig...arrow_drop_down
    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Hyper Article en Ligne
    Other literature type . 2020
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • Authors: Nguyen Tan, Dai; Ngo, Thi Thu Trang;

    International audience; Online learning is an undeniable trend worldwide. However, many teachers and researchers are confused about key concepts, especially those concerning the mode of delivery by videoconferencing during the period of online teaching against the COVID-19 pandemic in Vietnam. This study aims to investigate the theory of transactional distance, which is often used in research on synchronous distance education, and measure its adaptability to the Vietnamese context. The results of a survey of 1,137 students at a university in Ho Chi Minh City validate a first Vietnamese model of this theory, with 3 factors and 10 items. In parallel, the results obtained from 118 teachers from the same university allow us to detect a significant difference with the students in the perception of the same items of this theory. The introduction of this theory in the Vietnamese university context can help educators to understand the importance of taking into account the online learning modality in the studies and in the implementation. Thus, the components of this theory play an important role in guiding the methodological choices of all pedagogical and scientific works concerning distance education by videoconferencing.; L’enseignement à distance est une tendance irréversible dans tous les pays. Au Vietnam, notamment pendant la pandémie COVID-19, la grande majorité des enseignements à distance s’est faite en synchrone par la vidéoconférence. Et pourtant, en raison du manque de connaissances méthodologiques sur cette pratique pédagogique spécifique, l’efficacité des enseignements donnés demeure limitée. Cet article vise à étudier la compatibilité entre la théorie de la distance transactionnelle, spécifiquement appropriée à la modalité d’enseignement synchrone à distance, avec le contexte universitaire vietnamien. Le résultat d’enquête d’une population de 1 137 étudiants d’une université basée à Hô Chi Minh-Ville confirme un modèle préliminaire adapté au Vietnam de cette théorie, composé de 3 facteurs et 10 items. En parallèle, l’enquête auprès de 118 enseignants de la même université montre un écart considérable dans la perception des composantes de cette théorie entre les étudiants et enseignants vietnamiens. D’une part, ce modèle préliminaire de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte vietnamien sert aux éducateurs qui devront prendre en considération plusieurs dimensions méthodologiques relatives à l’enseignement synchrone à distance, notamment par vidéoconférence, lors de la mise en application de cette modalité pédagogique dans la réalité. D’autre part, cette mise en lumière de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte universitaire vietnamien peut être également utile aux chercheurs qui devront choisir le bon outil d’étude, approprié à la modalité d’enseignement à distance pratiquée.; Dạy học trực tuyến là một xu thế tất yếu hiện nay ở mọi quốc gia. Tại Việt Nam, trong thời gian ứng phó đại dịch COVID-19, một phương thức tổ chức dạy học trực tuyến phổ biến là hội thảo truyền hình (videoconference). Tuy nhiên, nhiều người do nhầm lẫn về các khái niệm dạy học trực tuyến dẫn đến áp dụng không tốt phương thức tổ chức này. Nghiên cứu tìm hiểu tính tương thích của lí thuyết tương tạo từ xa (theory of transactional distance), một lí thuyết thường được dùng trong nghiên cứu và ứng dụng dạy học trực tuyến đồng bộ (synchronious) với bối cảnh Việt Nam. Kết quả khảo sát 1.137 sinh viên tại một trường đại học trên địa bàn TPHCM cho thấy mô hình lí thuyết tương tạo từ xa này được xác thực với 3 cấu phần và 10 yếu tố. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát 118 giảng viên cùng trường cũng cho thấy một sự khác biệt đáng kể so với sinh viên trong cảm nhận về các yếu tố của lí thuyết tương tạo từ xa. Việc xác nhận mô hình lí thuyết tương tạo từ xa trong bối cảnh Việt Nam giúp các nhà giáo dục hiểu rõ hơn sự cần thiết phải xác định đúng phương thức dạy học trực tuyến trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào giáo dục, cũng như quan tâm đến nhiều mặt về phương pháp sư phạm để phát huy hiệu quả của công cụ sử dụng.

    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • Authors: Nguyen Tan, Dai; Ngo, Thi Thu Trang;

    L’enseignement à distance est une tendance irréversible dans tous les pays. Au Vietnam, notamment pendant la pandémie COVID-19, la grande majorité des enseignements à distance s’est faite en synchrone par la vidéoconférence. Et pourtant, en raison du manque de connaissances méthodologiques sur cette pratique pédagogique spécifique, l’efficacité des enseignements donnés demeure limitée. Cet article vise à étudier la compatibilité entre la théorie de la distance transactionnelle, spécifiquement appropriée à la modalité d’enseignement synchrone à distance, avec le contexte universitaire vietnamien. Le résultat d’enquête d’une population de 1 137 étudiants d’une université basée à Hô Chi Minh-Ville confirme un modèle préliminaire adapté au Vietnam de cette théorie, composé de 3 facteurs et 10 items. En parallèle, l’enquête auprès de 118 enseignants de la même université montre un écart considérable dans la perception des composantes de cette théorie entre les étudiants et enseignants vietnamiens. D’une part, ce modèle préliminaire de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte vietnamien sert aux éducateurs qui devront prendre en considération plusieurs dimensions méthodologiques relatives à l’enseignement synchrone à distance, notamment par vidéoconférence, lors de la mise en application de cette modalité pédagogique dans la réalité. D’autre part, cette mise en lumière de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte universitaire vietnamien peut être également utile aux chercheurs qui devront choisir le bon outil d’étude, approprié à la modalité d’enseignement à distance pratiquée. Dạy học trực tuyến là một xu thế tất yếu hiện nay ở mọi quốc gia. Tại Việt Nam, trong thời gian ứng phó đại dịch COVID-19, một phương thức tổ chức dạy học trực tuyến phổ biến là hội thảo truyền hình (videoconference). Tuy nhiên, nhiều người do nhầm lẫn về các khái niệm dạy học trực tuyến dẫn đến áp dụng không tốt phương thức tổ chức này. Nghiên cứu tìm hiểu tính tương thích của lí thuyết tương tạo từ xa (theory of transactional distance), một lí thuyết thường được dùng trong nghiên cứu và ứng dụng dạy học trực tuyến đồng bộ (synchronious) với bối cảnh Việt Nam. Kết quả khảo sát 1.137 sinh viên tại một trường đại học trên địa bàn TPHCM cho thấy mô hình lí thuyết tương tạo từ xa này được xác thực với 3 cấu phần và 10 yếu tố. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát 118 giảng viên cùng trường cũng cho thấy một sự khác biệt đáng kể so với sinh viên trong cảm nhận về các yếu tố của lí thuyết tương tạo từ xa. Việc xác nhận mô hình lí thuyết tương tạo từ xa trong bối cảnh Việt Nam giúp các nhà giáo dục hiểu rõ hơn sự cần thiết phải xác định đúng phương thức dạy học trực tuyến trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào giáo dục, cũng như quan tâm đến nhiều mặt về phương pháp sư phạm để phát huy hiệu quả của công cụ sử dụng. Online learning is an undeniable trend worldwide. However, many teachers and researchers are confused about key concepts, especially those concerning the mode of delivery by videoconferencing during the period of online teaching against the COVID-19 pandemic in Vietnam. This study aims to investigate the theory of transactional distance, which is often used in research on synchronous distance education, and measure its adaptability to the Vietnamese context. The results of a survey of 1,137 students at a university in Ho Chi Minh City validate a first Vietnamese model of this theory, with 3 factors and 10 items. In parallel, the results obtained from 118 teachers from the same university allow us to detect a significant difference with the students in the perception of the same items of this theory. The introduction of this theory in the Vietnamese university context can help educators to understand the importance of taking into account the online learning modality in the studies and in the implementation. Thus, the components of this theory play an important role in guiding the methodological choices of all pedagogical and scientific works concerning distance education by videoconferencing.

    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • Authors: Cao, Ba Khuong; Tran, Hoang The; Hồng, Ngô Thị;

    Background: COVID-19 pandemic has been spreading rapidly worldwide. Non-specific preventive measures still play an important role. The COVID-19 prevention campaigns require individuals to have sufficient knowledge, good attitude, and compliance with the preventive measures.Objective: To assess knowledge, attitudes, and practices regarding COVID-19 prevention among the general population and to determine some related factors.Methods: A cross-sectional descriptive study by face-to-face interview using a structured questionnaire was conducted on 330 people 18 years old and above in Quang Trung ward, Thai Nguyen city, Thai Nguyen province.Results: Male accounted for 45,8%, Kinh ethnic group accounted for 81,5%. The percentage of participants who have good knowledge about COVID-19 prevention was 55,5%, the average level was 41,5%, and the weak level was 3,0%. The percentage of participants who have a good attitude toward COVID-19 prevention was 77,3%, the average level was 22,7%. The percentage of participants who have good practice regarding COVID-19 prevention was 77,9%, the average level was 15,1%, and the weak level was 7,0%. Factors related to COVID-19 prevention practices include ethnicity, education level, chronic diseases, knowledge, and attitudes about COVID-19 prevention.Conclusion: Knowledge, attitude, and practice of general population toward COVID-19 prevention still have some limitations. It is necessary to continue health education campaigns about COVID-19 prevention for the general population.

    addClaim

    This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

    You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
      addClaim

      This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

      You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
Powered by OpenAIRE graph
Advanced search in Research products
Research products
arrow_drop_down
Searching FieldsTerms
Any field
arrow_drop_down
includes
arrow_drop_down
The following results are related to COVID-19. Are you interested to view more results? Visit OpenAIRE - Explore.
7 Research products
  • Authors: Hung, Ly Dai; Thanh Cong, Pham; Trang, Tran Mai;

    The paper analyzes the literature on the Vietnam macroeconomic fundamentals at international integration. The past results focus on the interaction of three main macroeconomic variables including the economic growth, inflation and VND/USD exchange rate, and their response to the external shocks from world economy. Then, the paper focuses on the policy implications to stablize inflation and stimulate economic growth within the current Covid-19 pandemic context. Accordingly, the policy makers need to anchor firmly the inflation expectation by clear and consistent signal with full commitment to fight against the inflation. At the same time, the fiscal and monetary policy needs to be combined so that the public investment is financed by issuance of government bonds with an appropriated quantity so that the interest rate is stabilized.; Bài viết này phân tích các nghiên cứu về kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Các kết quả trước đây thường tập trung vào sự tương tác của ba biến số nền tảng vĩ mô gồm tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái VND/USD, và phản ứng của các biến số này trước các biến động bên ngoài từ kinh tế thế giới. Từ đó, bài viết tập trung đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh đại dịch Covid-19 hiện nay. Theo đó, các nhà hoạch định chính sách cần neo chắc chắn được kỳ vọng lạm phát bằng cách bằng các tín hiệu rõ ràng, kiên định với cam kết đầy đủ về chống lạm phát. Đồng thời, chính sách tài khóa và tiền tệ cần được kết hợp theo hướng tài trợ đầu tư công bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ với lưu lượng vừa đủ để ổn định lãi suất.

    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Authors: Lawson, Katrina; Ngo, Chi H;

    Abstract Oxford University Clinical Research Unit (OUCRU) is conducting a wide range of projects in response to SARS-CoV-2 and the disease it causes – COVID-19. In this document, we have loosely grouped our projects into 5 themes: Clinical Research, Diagnostics and Virology, Epidemiology, Mathematical Modeling; and Social Science, Public Engagement and Policy Engagement.

    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    ZENODO
    Report . 2020
    License: CC BY
    Data sources: ZENODO
    ZENODO
    Report . 2020
    License: CC BY
    Data sources: Datacite
    addClaim

    This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

    You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
      ZENODO
      Report . 2020
      License: CC BY
      Data sources: ZENODO
      ZENODO
      Report . 2020
      License: CC BY
      Data sources: Datacite
      addClaim

      This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

      You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
  • image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Authors: Lawson, Katrina; Ngo, Chi H; Ngo, Tran PB;

    LỜI MỞ ĐẦU Hội chứng hô hấp cấp tính nặng Coronavirus-2 (SARS-Cov-2) và bệnh COVID-19 đã gây ra sự gián đoạn chưa từng có trên toàn cầu, kể từ khi xuất hiện lần đầu tiên ở Trung Quốc vào tháng 12/2019. OUCRU đã trải nghiệm toàn bộ các tác động của những gián đoạn này qua các đợt giãn cách xã hội và các làn sóng lây nhiễm xảy ra liên tục trong 24 tháng qua ở Việt Nam, Indonesia và Nepal. Tuy nhiên, bên cạnh những thách thức đặt ra cũng xuất hiện nhiều cơ hội, đặc biệt là cơ hội thực hiện những nghiên cứu giúp chúng ta hiểu tác động y tế và xã hội của đại dịch và cải thiện cách chúng ta kiểm soát và điều trị COVID-19. Toàn thể chương trình OUCRU nên cảm thấy tự hào về cách chúng ta đã ứng phó với đại dịch. Vi-rút đã mang chúng ta lại với nhau. Chúng ta đã hỗ trợ nhau trong nhiều giai đoạn khó khăn khi vi-rút đe dọa mọi khía cạnh của cuộc sống và công việc, và chúng ta đã tìm ra những cách thức giao tiếp và hợp tác mới. Kết quả là chúng ta đã có những nghiên cứu nổi bật, đặc biệt khi quá trình lên ý tưởng và thực hiện diễn ra ở một trong những giai đoạn khó khăn nhất chúng ta đã từng trải qua. Chúng ta đã thực hiện nghiên cứu về hầu hết các khía cạnh quan trọng của đại dịch, từ tác động xã hội đến giám sát bộ gen của vi-rút và các liệu pháp điều trị COVID-19. Các công trình nghiên cứu của chúng ta đã góp phần thiết lập các mối quan hệ hợp tác mới với Chính phủ các nước và các cơ quan của Chính phủ nhằm đảm bảo các nghiên cứu có tính liên quan và tạo ra tác động. Những nỗ lực hợp tác này sẽ có ảnh hưởng lâu dài đến vị thế và công cuộc nghiên cứu của OUCRU trong khu vực. Khi chúng tôi cập nhật tài liệu này để phản ánh đầy đủ những ứng phó với đại dịch COVID-19 của OUCRU trong 6 tháng qua thì đã có nhiều thay đổi. Các đợt dịch lớn gây thiệt hại nặng nề do biến thể Delta gây ra đã đi qua, nhưng biến thể Omicron hiện đang trên đà phát triển ở châu Á. Tác động của biến thể mới này sẽ phụ thuộc vào mức độ miễn dịch cộng đồng của quần thể nơi biến thể xuất hiện. Tuy nhiên, chúng ta có cơ sở để lạc quan một cách thận trọng: Indonesia có tỷ lệ tiêm chủng tốt, và Việt Nam đã tăng tỷ lệ bao phủ vắc-xin từ thấp lên rất cao trong vòng 6 tháng với nỗ lực phi thường (hơn 1 triệu liều vắc-xin được tiêm mỗi ngày). Gần đây, Nepal dường như đang đối mặt với làn sóng Omicron, nhưng số ca bệnh phải nhập viện thấp và tương đối ít trường hợp tử vong. Giờ đây khi bước vào những ngày đầu năm mới Âm lịch, chúng tôi hy vọng rằng năm Nhâm Dần sẽ tốt đẹp hơn Tân Sửu. Chúng tôi sẽ không thể thực hiện được những công trình trong tài liệu này nếu không có sự hỗ trợ của các đối tác chính gồm Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương tại Hà Nội, Học viện Khoa học Y tế Patan tại Nepal, Viện Eijkman và Đại học Indonesia ở Indonesia, Đại học Oxford - Vương quốc Anh, và các nhà tài trợ, đặc biệt là Quỹ Wellcome.

    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    ZENODO
    Report . 2022
    License: CC BY
    Data sources: ZENODO
    ZENODO
    Report . 2022
    License: CC BY
    Data sources: Datacite
    addClaim

    This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

    You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ ZENODOarrow_drop_down
      image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
      ZENODO
      Report . 2022
      License: CC BY
      Data sources: ZENODO
      ZENODO
      Report . 2022
      License: CC BY
      Data sources: Datacite
      addClaim

      This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

      You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
  • image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Authors: Nguyễn Tấn, Đại;

    Trong đợt đóng cửa trường học do đại dịch COVID-19 vừa qua, nhiều trường đại học áp dụng các biện pháp đào tạo trực tuyến (ĐTTT) một cách tức thời, thiếu sự chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết về tổ chức, con người, phương pháp giáo dục, hạ tầng công nghệ, v.v. Nhiều ý kiến trái chiều được đưa ra bàn luận, trong đó có những băn khoăn rất chính đáng về chất lượng các hoạt động dạy và học trực tuyến trong bối cảnh như vậy. Bài viết này góp một góc nhìn so sánh giữa cách tiếp cận đảm bảo chất lượng trong ĐTTT tại Việt Nam và trên thế giới, qua đó đề xuất một cách tiếp cận mới thông qua một bộ khung tham chiếu về chất lượng ĐTTT làm nền tảng cho mọi hoạt động triển khai ĐTTT tại các trường đại học trong cả nước. Paper presented at the Conference “Quality enhancement in university governance”, University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City, October 19th, 2020.

    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/ Hyper Article en Lig...arrow_drop_down
    image/svg+xml art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos Open Access logo, converted into svg, designed by PLoS. This version with transparent background. http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Open_Access_logo_PLoS_white.svg art designer at PLoS, modified by Wikipedia users Nina, Beao, JakobVoss, and AnonMoos http://www.plos.org/
    Hyper Article en Ligne
    Other literature type . 2020
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • Authors: Nguyen Tan, Dai; Ngo, Thi Thu Trang;

    International audience; Online learning is an undeniable trend worldwide. However, many teachers and researchers are confused about key concepts, especially those concerning the mode of delivery by videoconferencing during the period of online teaching against the COVID-19 pandemic in Vietnam. This study aims to investigate the theory of transactional distance, which is often used in research on synchronous distance education, and measure its adaptability to the Vietnamese context. The results of a survey of 1,137 students at a university in Ho Chi Minh City validate a first Vietnamese model of this theory, with 3 factors and 10 items. In parallel, the results obtained from 118 teachers from the same university allow us to detect a significant difference with the students in the perception of the same items of this theory. The introduction of this theory in the Vietnamese university context can help educators to understand the importance of taking into account the online learning modality in the studies and in the implementation. Thus, the components of this theory play an important role in guiding the methodological choices of all pedagogical and scientific works concerning distance education by videoconferencing.; L’enseignement à distance est une tendance irréversible dans tous les pays. Au Vietnam, notamment pendant la pandémie COVID-19, la grande majorité des enseignements à distance s’est faite en synchrone par la vidéoconférence. Et pourtant, en raison du manque de connaissances méthodologiques sur cette pratique pédagogique spécifique, l’efficacité des enseignements donnés demeure limitée. Cet article vise à étudier la compatibilité entre la théorie de la distance transactionnelle, spécifiquement appropriée à la modalité d’enseignement synchrone à distance, avec le contexte universitaire vietnamien. Le résultat d’enquête d’une population de 1 137 étudiants d’une université basée à Hô Chi Minh-Ville confirme un modèle préliminaire adapté au Vietnam de cette théorie, composé de 3 facteurs et 10 items. En parallèle, l’enquête auprès de 118 enseignants de la même université montre un écart considérable dans la perception des composantes de cette théorie entre les étudiants et enseignants vietnamiens. D’une part, ce modèle préliminaire de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte vietnamien sert aux éducateurs qui devront prendre en considération plusieurs dimensions méthodologiques relatives à l’enseignement synchrone à distance, notamment par vidéoconférence, lors de la mise en application de cette modalité pédagogique dans la réalité. D’autre part, cette mise en lumière de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte universitaire vietnamien peut être également utile aux chercheurs qui devront choisir le bon outil d’étude, approprié à la modalité d’enseignement à distance pratiquée.; Dạy học trực tuyến là một xu thế tất yếu hiện nay ở mọi quốc gia. Tại Việt Nam, trong thời gian ứng phó đại dịch COVID-19, một phương thức tổ chức dạy học trực tuyến phổ biến là hội thảo truyền hình (videoconference). Tuy nhiên, nhiều người do nhầm lẫn về các khái niệm dạy học trực tuyến dẫn đến áp dụng không tốt phương thức tổ chức này. Nghiên cứu tìm hiểu tính tương thích của lí thuyết tương tạo từ xa (theory of transactional distance), một lí thuyết thường được dùng trong nghiên cứu và ứng dụng dạy học trực tuyến đồng bộ (synchronious) với bối cảnh Việt Nam. Kết quả khảo sát 1.137 sinh viên tại một trường đại học trên địa bàn TPHCM cho thấy mô hình lí thuyết tương tạo từ xa này được xác thực với 3 cấu phần và 10 yếu tố. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát 118 giảng viên cùng trường cũng cho thấy một sự khác biệt đáng kể so với sinh viên trong cảm nhận về các yếu tố của lí thuyết tương tạo từ xa. Việc xác nhận mô hình lí thuyết tương tạo từ xa trong bối cảnh Việt Nam giúp các nhà giáo dục hiểu rõ hơn sự cần thiết phải xác định đúng phương thức dạy học trực tuyến trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào giáo dục, cũng như quan tâm đến nhiều mặt về phương pháp sư phạm để phát huy hiệu quả của công cụ sử dụng.

    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • Authors: Nguyen Tan, Dai; Ngo, Thi Thu Trang;

    L’enseignement à distance est une tendance irréversible dans tous les pays. Au Vietnam, notamment pendant la pandémie COVID-19, la grande majorité des enseignements à distance s’est faite en synchrone par la vidéoconférence. Et pourtant, en raison du manque de connaissances méthodologiques sur cette pratique pédagogique spécifique, l’efficacité des enseignements donnés demeure limitée. Cet article vise à étudier la compatibilité entre la théorie de la distance transactionnelle, spécifiquement appropriée à la modalité d’enseignement synchrone à distance, avec le contexte universitaire vietnamien. Le résultat d’enquête d’une population de 1 137 étudiants d’une université basée à Hô Chi Minh-Ville confirme un modèle préliminaire adapté au Vietnam de cette théorie, composé de 3 facteurs et 10 items. En parallèle, l’enquête auprès de 118 enseignants de la même université montre un écart considérable dans la perception des composantes de cette théorie entre les étudiants et enseignants vietnamiens. D’une part, ce modèle préliminaire de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte vietnamien sert aux éducateurs qui devront prendre en considération plusieurs dimensions méthodologiques relatives à l’enseignement synchrone à distance, notamment par vidéoconférence, lors de la mise en application de cette modalité pédagogique dans la réalité. D’autre part, cette mise en lumière de la théorie de la distance transactionnelle dans le contexte universitaire vietnamien peut être également utile aux chercheurs qui devront choisir le bon outil d’étude, approprié à la modalité d’enseignement à distance pratiquée. Dạy học trực tuyến là một xu thế tất yếu hiện nay ở mọi quốc gia. Tại Việt Nam, trong thời gian ứng phó đại dịch COVID-19, một phương thức tổ chức dạy học trực tuyến phổ biến là hội thảo truyền hình (videoconference). Tuy nhiên, nhiều người do nhầm lẫn về các khái niệm dạy học trực tuyến dẫn đến áp dụng không tốt phương thức tổ chức này. Nghiên cứu tìm hiểu tính tương thích của lí thuyết tương tạo từ xa (theory of transactional distance), một lí thuyết thường được dùng trong nghiên cứu và ứng dụng dạy học trực tuyến đồng bộ (synchronious) với bối cảnh Việt Nam. Kết quả khảo sát 1.137 sinh viên tại một trường đại học trên địa bàn TPHCM cho thấy mô hình lí thuyết tương tạo từ xa này được xác thực với 3 cấu phần và 10 yếu tố. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát 118 giảng viên cùng trường cũng cho thấy một sự khác biệt đáng kể so với sinh viên trong cảm nhận về các yếu tố của lí thuyết tương tạo từ xa. Việc xác nhận mô hình lí thuyết tương tạo từ xa trong bối cảnh Việt Nam giúp các nhà giáo dục hiểu rõ hơn sự cần thiết phải xác định đúng phương thức dạy học trực tuyến trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào giáo dục, cũng như quan tâm đến nhiều mặt về phương pháp sư phạm để phát huy hiệu quả của công cụ sử dụng. Online learning is an undeniable trend worldwide. However, many teachers and researchers are confused about key concepts, especially those concerning the mode of delivery by videoconferencing during the period of online teaching against the COVID-19 pandemic in Vietnam. This study aims to investigate the theory of transactional distance, which is often used in research on synchronous distance education, and measure its adaptability to the Vietnamese context. The results of a survey of 1,137 students at a university in Ho Chi Minh City validate a first Vietnamese model of this theory, with 3 factors and 10 items. In parallel, the results obtained from 118 teachers from the same university allow us to detect a significant difference with the students in the perception of the same items of this theory. The introduction of this theory in the Vietnamese university context can help educators to understand the importance of taking into account the online learning modality in the studies and in the implementation. Thus, the components of this theory play an important role in guiding the methodological choices of all pedagogical and scientific works concerning distance education by videoconferencing.

    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
  • Authors: Cao, Ba Khuong; Tran, Hoang The; Hồng, Ngô Thị;

    Background: COVID-19 pandemic has been spreading rapidly worldwide. Non-specific preventive measures still play an important role. The COVID-19 prevention campaigns require individuals to have sufficient knowledge, good attitude, and compliance with the preventive measures.Objective: To assess knowledge, attitudes, and practices regarding COVID-19 prevention among the general population and to determine some related factors.Methods: A cross-sectional descriptive study by face-to-face interview using a structured questionnaire was conducted on 330 people 18 years old and above in Quang Trung ward, Thai Nguyen city, Thai Nguyen province.Results: Male accounted for 45,8%, Kinh ethnic group accounted for 81,5%. The percentage of participants who have good knowledge about COVID-19 prevention was 55,5%, the average level was 41,5%, and the weak level was 3,0%. The percentage of participants who have a good attitude toward COVID-19 prevention was 77,3%, the average level was 22,7%. The percentage of participants who have good practice regarding COVID-19 prevention was 77,9%, the average level was 15,1%, and the weak level was 7,0%. Factors related to COVID-19 prevention practices include ethnicity, education level, chronic diseases, knowledge, and attitudes about COVID-19 prevention.Conclusion: Knowledge, attitude, and practice of general population toward COVID-19 prevention still have some limitations. It is necessary to continue health education campaigns about COVID-19 prevention for the general population.

    addClaim

    This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

    You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
    0
    citations0
    popularityAverage
    influenceAverage
    impulseAverage
    BIP!Powered by BIP!
    more_vert
      addClaim

      This Research product is the result of merged Research products in OpenAIRE.

      You have already added works in your ORCID record related to the merged Research product.
Powered by OpenAIRE graph